Trong các danh mục tem Bưu chính quốc tế như Scott, Michel, Yvert & Tellier, tem bưu chính chính thể “Quốc gia Việt Nam (1)” và chính thể “Việt Nam Cộng Hòa (2)” được sắp xếp, đánh mã số liên tục và được gọi chung là “dòng tem miền Nam Việt Nam (Vietnam South). Tổng cộng có […] bộ tem với 571 mẫu tem, trong đó: 544 tem đã phát hành, 24 tem phạt, 3 tem quân bưu [số liệu do người viết tự tìm tư liệu và liệt kê, chưa tìm thấy nguồn chính thức]. Ngoài ra, còn có 21 tem chưa/ không phát hành.
(1) Ngày 08/03/1949, Tổng thống Pháp là Vincent Auriol và Cựu hoàng Bảo Đại đã ký Hiệp ước Elysée, thành lập chính thể Quốc gia Việt Nam trong khối Liên hiệp Pháp do Bảo Đại làm Quốc trưởng. Từ ngày 06/06/1951 đến ngày 15/06/1954, Quốc gia Việt Nam đã phát hành 15 bộ tem với 43 mẫu tem, trong đó: 37 tem đã phát hành, 6 tem phạt. Tem bưu chính Quốc gia Việt Nam còn được gọi là dòng tem Bảo Đại, lưu hành trong những vùng do Pháp tạm chiếm trên lãnh thổ Việt Nam. Dòng tem này chấm dứt lưu hành sau khi chính thể Việt Nam Cộng hòa ra đời năm 1955.
(2) Năm 1955, Ngô Đình Diệm đã phế truất Quốc trưởng Bảo Đại của chính thể Quốc gia Việt Nam và thành lập chính thể mới gọi là Việt Nam Cộng hòa. Từ ngày 06/06/1955 đến ngày 25/04/1975, Việt Nam Cộng hòa đã phát hành […] bộ tem với 528 mẫu tem, trong đó: 507 tem đã phát hành, 18 tem phạt, 3 tem quân bưu, lưu hành trong vùng do Chính quyền Sài Gòn kiểm soát tại miền Nam Việt Nam. Ngoài ra, còn có 21 tem chưa kịp phát hành.
Với chiến thắng 30-4-1975, miền Nam hoàn toàn giải phóng, đất nước thống nhất, dòng tem này chấm dứt lưu hành.
SỐ LƯỢNG TEM ĐÃ PHÁT HÀNH TỪ 1951 ĐẾN 1975 (544 TEM, KHÔNG KỂ 24 TEM PHẠT, 3 TEM QUÂN BƯU)
| 1975 (18) | 1974 (33) | 1973 (22) | 1972 (40) | 1971 (23) | 1970 (22) | ||||
| 1969 (21) | 1968 (21) | 1967 (22) | 1966 (29) | 1965 (25) | 1964 (24) | 1963 (26) | 1962 (16) | 1961 (36) | 1960 (27) |
| 1959 (26) | 1958 (23) | 1957 (16) | 1956* (27) | 1955* (10) | 1954** (7) | 1953** (1) | 1952** (16) | 1951** (13) |
*Năm 1955, tên chính thể trên tem bưu chính vẫn là “Việt Nam”, chưa đổi sang “Việt Nam Cộng Hòa”.
*Năm 1956, có 7 mẫu tem vẫn mang tên chính thể là “Việt Nam”, chưa đổi sang “Việt Nam Cộng Hòa”: 3 mẫu tem trong bộ “Công thự Bưu điện”, 3 mẫu tem “Công thự Bưu điện” in đè, 1 mẫu tem “Di cư”.
**Năm 1951-1954, các mẫu tem phát hành trong 4 năm này của chính thể “(Quốc gia) Việt Nam”.
CÁC TEM CHƯA KỊP PHÁT HÀNH (NĂM 1974-1975)
| STT | NĂM | TÊN BỘ TEM | MẪU TEM |
| 1975 | Năm Thìn (con rồng) | ||
| 21 | 1. Dragon In Oval | ![]() | |
| 20 | 2. Dragon Mid-air | ![]() | |
| 1975 | Khánh thành hệ thống nhiệt điện miền Tây CĐV | ||
| 19 | 1. Power Tower, Ribbon and Map of Southwest Region | ![]() | |
| 18 | 2. Power Tower and Power Plant | ![]() | |
| 17 | 1975 | Hai Bà Trưng in đè giá cước 10đ | ![]() |
| 1975 | Công nghiệp | ||
| 16 | 1. Cải tiến phẩm chất, gia tăng xuất cảng | ![]() | |
| 15 | 2. Phát triển kỹ nghệ | ![]() | |
| 14 | 3. Tiết kiệm và sản xuất | ![]() | |
| 13 | 4. Phẩm chất tạo thịnh vượng | ![]() | |
| 1975 | Phát triển giao thông | ||
| 12 | 1. Ghe thuyền lưu thông trên kinh rạch Nam phần | ![]() | |
| 11 | 2. Phát triển giao thông cầu sông Hương | ![]() | |
| 10 | 3. Phi cảng Tân Sơn Nhất | ![]() | |
| 1975 | Điện hóa nông thôn | ||
| 9 | 1. Power Pole and Lake | ![]() | |
| 8 | 2. Power Tower and House | ![]() | |
| 7 | 1975 | Tháp Chàm Poh Klong Garai (Phan Rang) | ![]() |
| 6 | 1974 | Thư viện quốc gia | ![]() |
| 5 | 1970 | Ngày ban hành Luật người cày có ruộng 26.03.1970 (tem in sai năm nên không được lưu hành) | ![]() |
| 1966 | Tòa dân đoàn kết chuẩn bị Bắc tiến | ||
| 4 | Bắc tiến 3đ | ![]() | |
| 3 | Bắc tiến 1đ50 | ![]() | |
| 1966 | Kỷ niệm Đại hội Thanh niên Phật tử Thế giới lần thứ nhất | ||
| 2 | 2. Phật giáo 10đ | ![]() | |
| 1 | 1. Phật giáo 1đ50 | ![]() |
TEM PHẠT
Tem phạt là tem được bưu điện sử dụng riêng áp dụng cộng thêm với những bưu kiện và thư gửi thiếu cước.
| STT | NGÀY P.H | TÊN BỘ | MẪU TEM |
| 01/10/1974 | “Các loại bướm” in lại giá tiền | ||
| 24 | 1. Admiral Butterfly 5đ | ![]() | |
| 23 | 2. Atlas Moth 10đ | ![]() | |
| 22 | 3. Atlas Moth 40đ | ![]() | |
| 21 | 4. Atlas Moth 60đ | ![]() | |
| 20/08/1968 | “Các loại bướm” | ||
| 20 | 1. Atlas Moth 0đ50 | ![]() | |
| 19 | 2. Atlas Moth 1đ | ![]() | |
| 18 | 3. Atlas Moth 2đ | ![]() | |
| 17 | 4. Admiral Butterfly 3đ | ![]() | |
| 16 | 5. Admiral Butterfly 5đ | ![]() | |
| 15 | 6. Admiral Butterfly 10đ | ![]() | |
| 04/06/1956 | Con Rồng | ||
| 14 | 20$ | ![]() | |
| 13 | 30$ | ![]() | |
| 12 | 50$ | ![]() | |
| 11 | 100$ | ![]() | |
| 06/06/1955 | Con Rồng | ||
| 10 | 2$ | ![]() | |
| 9 | 3$ | ![]() | |
| 8 | 5$ | ![]() | |
| 7 | 10$ | ![]() | |
| 16/06/1952 | Con Lân | ||
| 6 | 10c | ![]() | |
| 5 | 20c | ![]() | |
| 4 | 30c | ![]() | |
| 3 | 40c | ![]() | |
| 2 | 50c | ![]() | |
| 1 | 1$ | ![]() |
TEM QUÂN BƯU
Tem quân bưu là loại tem chuyên dùng để các binh sĩ gửi thư, được giảm giá cước hoặc miễn cước.
| STT | NGÀY P.H | TÊN BỘ TEM | MẪU TEM |
| 3 | 01/02/1969 | Tết Mậu Thân (mẫu xanh) | ![]() |
| 2 | 01/02/1969 | Tết Mậu Thân (mẫu đỏ) | ![]() |
| 1 | 01/07/1960 | Soldier Guarding Village | ![]() |
Tham khảo 2 nguồn:
http://www.chanphuocliem.com/TrangLuomLat/F_BoSuuTapTemVietNamCongHoa1951-1975.asp
https://colnect.com/en/stamps/years/country/266-Vietnam_South
















































